Trung tâm Nghiên cứu Côn trùng – Ký sinh trùng Đại học Duy Tân: Dấu ấn nổi bật trong nghiên cứu và giảng dạy năm 2025
Năm 2025 đánh dấu một chặng đường phát triển mạnh mẽ của Trung tâm Nghiên cứu Côn trùng – Ký sinh trùng (TT CT-KST), Trường Y – Dược, Đại học Duy Tân, với nhiều thành tựu nổi bật trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế, mô tả loài mới và hợp tác học thuật quốc tế, góp phần khẳng định vị thế học thuật của Đại học Duy Tân trong lĩnh vực khoa học sự sống.
Đẩy mạnh công tác giảng dạy và đào tạo sau đại học
Trong năm 2025, đội ngũ giảng viên của Trung tâm tiếp tục đảm nhận khối lượng giảng dạy lớn, bao gồm cả lý thuyết và thực hành, phục vụ đào tạo đại học và sau đại học:
- TS. Phan Quốc Toản: giảng dạy 8 lớp thực hành (224 giờ), 3 lớp lý thuyết (45 giờ); đồng thời hướng dẫn 1 học viên cao học. Đặc biệt, tháng 12/2025, NCS Hoàng Quang Duy đã bảo vệ thành công Luận án Tiến sĩ dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Quốc Toản.
- ThS. Hồ Viết Hiếu: tham gia giảng dạy học kỳ 1 năm học 2025–2026 với 7 lớp thực hành (196 giờ) và 2 lớp lý thuyết (45 giờ), tổng cộng 241 giờ giảng dạy.
Hoạt động đào tạo của Trung tâm không chỉ chú trọng kiến thức chuyên môn mà còn gắn liền với thực tiễn nghiên cứu, giúp người học sớm tiếp cận khoa học hiện đại và phương pháp nghiên cứu chuẩn quốc tế
Thành tựu nghiên cứu khoa học ấn tượng
Năm 2025, các nhà khoa học của TT CT-KST đã phối hợp chặt chẽ với nhiều đối tác trong và ngoài nước, triển khai nghiên cứu về đa dạng sinh học côn trùng, lưỡng cư và bò sát tại Việt Nam và nhiều khu vực ở châu Á.

Hình: Hợp tác quốc tế trong quá trình thực địa
Những con số nổi bật:
- 49 bài báo quốc tế, trong đó:
- 11 bài thuộc Q1
- 35 bài thuộc Q2 theo xếp hạng SCImago
- 02 sách chuyên khảo
- 05 báo cáo tại các hội thảo, hội nghị khoa học trong và ngoài nước
- Thực hiện nhiều đề tài, dự án nghiên cứu trong nước và quốc tế
- Mô tả 21 loài côn trùng và 19 loài lưỡng cư – bò sát mới cho khoa học
Đây là những đóng góp có ý nghĩa quan trọng cho khoa học cơ bản, đồng thời cung cấp dữ liệu nền cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu
Phát hiện và mô tả nhiều loài mới cho khoa học năm 2025
Trong năm 2025, cán bộ của Trung tâm đã tham gia mô tả hàng loạt loài mới thuộc nhiều nhóm sinh vật khác nhau, tiêu biểu như:
- Côn trùng – Bọ xít (Heteroptera): Ceratocombus sirindhornae (2025)
- Chuồn chuồn – Chuồn chuồn kim (Odonata): Coeliccia sirindhornae, Onychargia hungeri, Sulcosticta fliedneri
- Lưỡng cư và bò sát: nhiều loài mới thuộc các chi (genus) Lycodon, Trimeresurus, Scincella, Dibamus, Leptobrachella, Ichthyophis…, trong đó có loài rắn mới mang tên Lycodon duytan (Rắn khuyết Duy Tân), gắn liền với Đại học Duy Tân

Hình: Một số loài chuồn chuồn (con non và trưởng thành) mới được mô tả năm 2025

Hình: Một số loài bọ xít mới được mô tả năm 2025

Hình: Một số loài lưỡng cư và bò sát mới được mô tả năm 2025
Lan tỏa tri thức khoa học tới cộng đồng
Tháng 6/2025, Trung tâm đã phối hợp tổ chức Triển lãm “Đa dạng sắc màu côn trùng Việt Nam” tại Bảo tàng Đà Nẵng, với sự tham gia của Đại học Duy Tân và Trường Đại học Đà Lạt.
Triển lãm góp phần:
- Giới thiệu vẻ đẹp và vai trò của côn trùng trong thụ phấn, kiểm soát sâu hại, y dược, thực phẩm và công nghệ sinh học
- Truyền tải thông điệp về bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học
Hình: Triển lãm “Đa dạng sắc màu côn trùng Việt Nam” tại Bảo tàng Đà Nẵng (6/2025)
Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế
Năm 2025, TT CT-KST tiếp tục mở rộng mạng lưới hợp tác nghiên cứu và trao đổi học thuật với nhiều cơ sở uy tín tại Thái Lan, Philippines, Singapore, Ba Lan, Trung Quốc, Nhật Bản thông qua:
- Các chương trình nghiên cứu thực địa quốc tế
- Trao đổi học giả, nhà nghiên cứu
- Ký kết Biên bản ghi nhớ (MoU) về nghiên cứu và trao đổi mẫu vật khoa học
Những hoạt động này góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu, đào tạo và vị thế quốc tế của Đại học Duy Tân
Hình: Trao đổi học thuật TS. Tosaphol Saetung Keetapithchayakul trình bày seminar với chủ đề về Odonata Đông Nam Á tại LKCNHM, Singapore (11/8/2025)
Khẳng định vị thế nghiên cứu của Đại học Duy Tân
Với những thành tựu nổi bật trong năm 2025, Trung tâm Nghiên cứu Côn trùng – Ký sinh trùng tiếp tục khẳng định vai trò là một trong những đơn vị nghiên cứu mạnh của Đại học Duy Tân trong lĩnh vực đa dạng sinh học, côn trùng học và ký sinh trùng học, đóng góp thiết thực cho khoa học, giáo dục và cộng đồng.
Tác giả: ThS. Nguyễn Văn Tân
Người duyệt bài: TS Phan Quốc Toản
Người đăng bài: ThS. Nguyễn Văn Tân
Phụ lục: Các loài mới được mô tả cho khoa học có sự tham gia của cán bộ Trung tâm
Amphipod
Floresorchestia trisetosa Suklom, Keetapithchayakul, Rahim & Wongkamhaeng, 2025
Platorchestia aquaticus Suklom, Keetapithchayakul, Rahim & Wongkamhaeng, 2025
Dragonfly and Damselfly
Coeliccia sirindhornae Makbun, Phan, Ignatius & Keetapithchayakul, 2025
Onychargia hungeri Tran, Huong & Phan, 2025
Sulcosticta fliedneri Phan, Keetapithchayakul & Digma, 2025
Heteroptera Bug
Adelphocorisella tamdaoensis Chérot & Kim, 2025
Ceratocombus sirindhornae Kim, Keetapithchayakul, Phan, Ignatius & Jung, 2025
Cheilocapsidea bachmaensis Kim & Chérot, 2025
Emnicoris silesianus Taszakowski, Kim & Gierlasinski, 2025
Eurystylus yasunagai Kim & Jung, 2025
Latizanchius ficus Kim & Chérot, 2025
Malaymeteopidea maculata Taszakowski & Kim, 2025
Peritropis andrzeji Kim, Taszakowski & Jung, 2025
Peritropis cheroti Kim, Taszakowski & Jung, 2025
Planicapitus brunneus Taszakowski & Kim, 2025
Psallops madagascariensis Taszakowski, Kim & Gierlasinski, 2025
Psallops namibiensis Taszakowski, Kim & Gierlasinski, 2025
Psallops vietnamensis Kim & Taszakowski, 2025
Utarametopus linuspitti Taszakowski & Kim, 2025
Utarametopus striatus Taszakowski & Kim, 2025
Wallacemetopus anteriotenebrosus Taszakowski & Kim, 2025
Zanchius hopkinsi Kim & Chérot, 2025
Zanchius tuehang Kim & Jung, 2025
Reptiles and Amphibian
Lycodon poyarkovi Nguyen & Vogel, 2025
Scincella alia Bragin, Zenin, Nguyen & Poyarkov, 2025
Protobothrops flavirostris Grassby-Lewis, Brakels, Maury, Sitthivong, Frohlich, Pawangkhanant, Idiiatullina, Nguyen & Poyarkov, 2025
Lycodon latifasciatus Nguyen, Lee, Jiang, Ding, Chit, Poyarkov & Vogel, 2025
Trimeresurus cryptographicus Pawangkhanant, Idiiatullina, Nguyen, Ruangsuwan, Matsukoji, David, Suwannapoom & Poyarkov, 2025
Sphenomorphus valentinae Bragin, Geissler, Nguyen & Poyarkov, 2025
Trimeresurus pretiosus Xu, Nguyen, Wang, Zhang, Poyarkov, Wei, Vogel, Peng & Weng, 2025
Lycodon duytan Nguyen, Poyarkov & Vogel, 2025
Dibamus annae Kliukin, Nguyen, Pawangkhanant, Pham, Le, Gorin, Bos, Krone & Poyarkov, 2025
Ingerophrynus chrysolophus Arkhipov, Pawangkhanant, Sarker, Nguyen, Suwannapoom, Smith & Poyarkov, 2025
Calamaria synergis Zhang, Xu, Nguyen, Poyarkov, Vogel, Wang & Huang, 2025
Scincella balluca Bragin, Zenin, Le, Nguyen, Nguyen, Bobrov & Poyarkov, 2025
Gonyosoma iadinum Poyarkov, Bragin, Idiiatullina, Tran, Le, David & Nguyen, 2025
Lycodon calcarophilus Vogel, Bragin, Poyarkov & Nguyen, 2025
Ichthyophis griseivermis Poyarkov, Skorinova, Bragin, Kolchanov, Gorin, Trofimets, Yuzefovich, Le, Nguyen & Skutschas, 2025
Scincella tenuistriata Xu, Gong, Nguyen, Deng, Bragin, Weng, Zhang, Poyarkov & Peng, 2025
Trimeresurus loong Xu, Deng, Zhang, Nguyen, Poyarkov, Vogel & Peng, 2025
Leptobrachella rubromammata Poyarkov, Nguyen, Duong, Le & Orlov, 2025
Hebius vogeli Nguyen, Li, Huang, Han, Nguyen, Poyarkov, David & Ren, 2025
Các công bố quốc tế đáng nổi bật (Q1) có sự tham gia của cán bộ Trung tâm
Suklom, A., Keetapithchayakul, T.S. †, Rahim, A.A. & Wongkamhaeng, K*. (2025) Two new species of riparian hoppers (Amphipoda, Talitridae) from Trat and Samut Prakan provinces, Thailand. ZooKeys, 1234: 369–396.
Pita S, Mora P, Rico-Porras JM, Cabral-de-Mello DC, Ruiz-Ruano FJ, Palomeque T, Hieu HV, Panzera F, Lorite P. (2025) A new piece in the repeatome puzzle of Triatominae bugs: The analysis of Triatoma rubrofasciata reveals the role of satellite DNAs in the karyotypic evolution of distinct lineages. Insect Molecular Biology, 34(6): 917-928.
Kim, J., Keetapithchayakul, T.S., Phan, Q.T. & Jung, S. (2025) Taxonomic review of the genus Zanchius Distant, 1904 (Hemiptera, Heteroptera, Miridae) from Vietnam, with the description of a new species and notes on host sharing. ZooKeys, 1238, 1-15.
Kim, J., Taszakowski, A., Herczek, A. & Jung, S. (2025) Systematic study of the subfamily Isometopinae (Hemiptera: Miridae) with insights from fossil taxa. Zoological Scripta, 54 (6), 897-912.
Dufresnes C, Jablonski D, Ambu J, Prasad VK, Gautam KB, Kamei RG, Mahony S, Hofmann S, Masroor R, Alard B, Crottini A, Edmonds D, Ohler A, Jiang JP, Khatiwada JR, Gupta SK, Borzée A, Borkin LJ, Skorinov DV, Melnikov DA, Milto KD, Konstantinov EL, Künzel S, Suchan T, Arkhipov DV, Trofimets AV, Nguyen TV, Suwannapoom C, Litvinchuk SN, Poyarkov NA (2025) Speciation and historical invasions of the Asian black-spined toad (Duttaphrynus melanostictus). Nature Communications, 2025(16): 298.
Xu YH, Nguyen TV†, Wang ZQ, Zhang TR, Poyarkov NA, Wei C, Vogel G, Li JC, Deng JD, Sun FY, Peng LF, Weng SY (2025) A new green pitviper of the genus Trimeresurus Lacépède, 1804 (Squamata: Viperidae) from Xizang, China. Animals, 15: 2675.
Nguyen TV*, Poyarkov NA, Vogel G (2025) Taxonomic reassessment of the Lycodon rufozonatus species complex (Serpentes, Colubridae), with re-evaluation of Dinodon rufozonatum walli, and description of a new species from North-central Vietnam. ZooKeys 1251: 293–322.
Zhang TR, Xu YH, Nguyen TV**, Poyarkov NA, Vogel G, Wang XG, Huang S (2025) A new species of the genus Calamaria H. Boie in F. Boie, 1827 (Squamata, Calamariidae) from Xishuangbanna, Yunnan Province, China. ZooKeys 1253: 255–275.
Poyarkov NA, Skorinova DD, Bragin AM, Kolchanov VV, Gorin VA, Trofimets AV, Yuzefovich AP, Le DX, Nguyen TV, Skutschas PP (2025) Integrative taxonomy reveals a new unstriped Ichthyophis Fitzinger, 1826 from Vietnam and provides new data on diagnostic osteological traits for Asian tailed caecilians (Gymnophiona: Ichthyophiidae). Vertebrate Zoology, 75: 405–440.
Xu YH, Gong ZH, Nguyen TV**, Deng JD, Bragin A, Weng SY, Zhang TR, Poyarkov NA, Peng LF (2025) A new species of the genus Scincella Mittleman, 1950 (Squamata, Scincidae) from Guizhou Province, southwest China. ZooKeys, 1258: 9–33.
Nguyen TV**, Li ML, Huang JJ, Nguyen DT, Poyarkov NA, David P, Ren JL (2025) Taxonomic reassessment of Hebius optatus (Hu & Zhao, 1966) (Squamata: Natricidae), with the description of a new species from Vietnam and China. Asian Herpetological Research, 16(4): 377–391.
- Đại học Duy Tân Tham Gia Hợp Tác Quốc Tế Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học tại Thái Lan
- Cóc lá tí hon ngực cam_loài lưỡng cư mới được mô tả được phát hiện tại Vườn Quốc gia Chư Yang Sin, Đắk Lắk
- Khám Phá Loài Odonata Mới Từ Việt Nam: Onychargia hungeri – Một Thêm Sự Đa Dạng Của Hệ Sinh Thái Động Vật
- Ichthyophis griseivermis_Ếch giun xám Bắc Trung Bộ, loài mới được mô tả cho khoa học